Bông khoáng Rockwool là gì?
Bông khoáng Rockwool (còn gọi là len đá, bông khoáng cách nhiệt chống nóng) là vật liệu cách nhiệt được sản xuất từ đá bazan – một loại đá núi lửa, và quặng nung chảy. Sau khi nung tại nhiệt độ cao, vật liệu này được quay ly tâm thành sợi khoáng siêu mảnh, rồi ép hoặc cuộn lại thành dạng tấm hoặc dạng cuộn. Nhờ cấu trúc sợi khoáng liên kết chặt, sản phẩm mang lại khả năng chống truyền nhiệt, hấp thụ âm thanh và chống cháy rất tốt.

Báo giá tham khảo bông khoáng Rockwool
Để hỗ trợ khách hàng nhanh trong việc lập dự toán, dưới đây là báo giá tham khảo các loại bông khoáng Rockwool dạng tấm và dạng cuộn (giá có thể thay đổi tùy số lượng, thời điểm và khu vực):
Dạng tấm: tỉ trọng 40 kg/m³, kích thước 600×1200×50 mm → khoảng 430.000 đ/kiện.
Rockwool tấm nâng cao: tỉ trọng 120 kg/m³, kích thước 600×1200×50 mm → khoảng 660.000 đ/kiện.
Dạng cuộn: Rockwool cuộn T60, kích thước 1200×600×50 mm, khoảng 415.000 đ/cuộn.
(Lưu ý: Giá chỉ mang tính tham khảo. Khi lập bảng giá cho công trình cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ để nhận báo giá chi tiết theo số lượng và khu vực giao hàng.)


Vì sao nên chọn Rockwool cho công trình?
Hiệu quả cách nhiệt cao
Với hệ số dẫn nhiệt thấp, bông khoáng giúp giảm đáng kể lượng nhiệt truyền từ môi trường ngoài vào không gian bên trong. Điều này đặc biệt có ý nghĩa lớn với các công trình mái tôn, nhà xưởng, kho lạnh.
Chống cháy vượt trội
Rockwool không cháy, chịu được nhiệt độ rất cao, giúp tăng độ an toàn cho công trình, đặc biệt công nghiệp, kho hàng, khu thương mại.
Cách âm tốt
Cấu trúc sợi khoáng giúp hấp thụ và giảm tiếng ồn – phù hợp cho trần, vách ngăn, phòng máy, xưởng sản xuất, nhà gần mặt đường.
Dễ thi công, bền vững
Dạng tấm hoặc dạng cuộn dễ lắp đặt, không bị mục, không hút ẩm, tuổi thọ cao.
Giải pháp tổng thể cho cách nhiệt – cách âm – chống cháy
Nhiều công trình hiện nay yêu cầu đa năng – Rockwool đáp ứng đồng thời cả ba tiêu chí này.

Các loại Rockwool phổ biến & cách chọn đúng loại
Theo dạng sản phẩm: dạng tấm và dạng cuộn. Tấm thường dùng cho vách, trần; cuộn dùng cho mái, trần nhà xưởng lớn.
Theo tỉ trọng (density): 40, 50, 60, 80, 100, 120 kg/m³. Tỉ trọng càng cao → khả năng cách nhiệt/cách âm/chống cháy càng tốt nhưng giá cũng sẽ cao hơn.
Theo độ dày: 25 mm, 50 mm. Độ dày lớn hơn → hiệu quả cách nhiệt cao hơn nhưng chi phí cũng sẽ tăng.
Theo ứng dụng:
Mái tôn nhà xưởng: chọn tấm hoặc cuộn có độ dày và tỉ trọng vừa phải để tiết kiệm chi phí.
Trần, vách yêu cầu cách âm tốt: chọn tỉ trọng 80 kg/m³ trở lên.
Hạng mục yêu cầu chống cháy cao (nhà máy, kho hàng nặng): chọn tỉ trọng 100–120 kg/m³, độ dày lớn hơn.

Ứng dụng thực tế của bông khoáng Rockwool
Mái tôn và nhà xưởng
Lót dưới tôn để cách nhiệt tốt, giúp giảm nhiệt độ truyền vào không gian làm việc, tiết kiệm điện cho điều hòa/quạt.
Trần và vách ngăn
Sử dụng trong văn phòng, studios, các công trình cần giảm âm thanh và chống nóng.
Kho lạnh, phòng sạch
Duy trì nhiệt độ bên trong ổn định, cách nhiệt hiệu quả.
Tường chống cháy, vách ngăn công nghiệp
Rockwool giúp tăng thời gian chịu lửa và bảo vệ người – tài sản khi có sự cố.
Hệ thống HVAC, đường ống, bồn chứa
Cuộn hoặc tấm Rockwool quấn quanh ống dẫn nhiệt/hơi, giúp giảm thất thoát nhiệt và tăng hiệu suất.

Tại sao chọn mua tại mutxopgiakho.com – ưu điểm dịch vụ
Kho hàng sẵn tại Bình Dương, giao nhanh – phù hợp với công trình ở TP.HCM, miền Đông và miền Tây Nam Bộ.
Tỷ trọng đa dạng giúp tiết kiệm vật liệu dư, giảm chi phí và lắp đặt nhanh hơn.
Tư vấn miễn phí – giúp khách hàng chọn đúng loại tỉ trọng, độ dày, dạng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế.
Hỗ trợ báo giá nhanh, rõ ràng, có hóa đơn – phù hợp với khách hàng doanh nghiệp.
Hỗ trợ vận chuyển theo số lượng lớn – giúp chủ đầu tư, thầu vật liệu dễ dàng triển khai.

Màng Xốp Hơi Ứng Dụng và Báo Giá Mới Nhất 






